Điểm Chuẩn Trường Đại Học Sài Gòn (SGU) 2026 – Cập Nhật Mới 14h Ngày 11/08/2026

Điểm chuẩn trường Đại học Sài Gòn (SGU) 2026 dự kiến dao động 18,43 – 28,98 điểm, phân hóa theo từng ngành. Xem đầy đủ điểm sàn, điểm chuẩn theo ngành, phương thức xét tuyển và lựa chọn thay thế nếu không đủ điểm.

Điểm chuẩn trường Đại học Sài Gòn 2026 là bao nhiêu?

Điểm chuẩn trường Đại học Sài Gòn (SGU) năm 2026 được dự báo dao động trong khoảng 18,43 – 28,98 điểm, tùy theo ngành, chương trình đào tạo và tổ hợp xét tuyển. Đây là mức điểm mang tính dự báo dựa trên số liệu tuyển sinh những năm trước, giúp thí sinh có cơ sở tham khảo và cân nhắc nguyện vọng phù hợp với năng lực bản thân.

Là trường đại học công lập đào tạo đa ngành tại TP.HCM, điểm chuẩn Đại học Sài Gòn có sự chênh lệch khá lớn giữa các nhóm ngành: nhóm ngành Sư phạm thường có điểm chuẩn cao nhất, trong khi các ngành kỹ thuật – môi trường có mức điểm dễ tiếp cận hơn.

Theo dữ liệu dự báo, ngành Sư phạm Hóa học tiếp tục dẫn đầu với mức điểm chuẩn cao nhất khoảng 28,98 điểm (tổ hợp A00), trong khi ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường nằm trong nhóm điểm chuẩn thấp nhất, khoảng 18,43 điểm (tổ hợp B00).

Lưu ý: Bên cạnh các ngành đào tạo chính quy xét tuyển theo điểm chuẩn, Đại học Sài Gòn còn triển khai chương trình liên kết đào tạo với Viện Nghiên cứu Quốc tế TIIS (Australia), gồm Cử nhân Kinh doanh và Cử nhân Công nghệ Thông tin, xét tuyển thẳng cho thí sinh tốt nghiệp THPT mà không phụ thuộc vào điểm chuẩn cạnh tranh hằng năm. Đây là lựa chọn đáng cân nhắc nếu bạn muốn học ngay tại SGU nhưng chưa đủ điểm chuẩn vào ngành mong muốn — chi tiết ở phần cuối bài.

Trường đại học sài gòn (SGU) thông báo điểm chuẩn
Trường đại học sài gòn (SGU) thông báo điểm chuẩn

Điểm sàn (ngưỡng đảm bảo chất lượng) Đại học Sài Gòn 2026

Năm 2026, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) của Đại học Sài Gòn dao động từ 16 đến 23 điểm, tùy nhóm ngành:

  • Nhóm ngành Sư phạm: điểm sàn từ 20 – 23 điểm, trong đó Sư phạm Toán học có mức sàn cao nhất là 23 điểm.
  • Nhóm ngành ngoài Sư phạm: điểm sàn từ 16 – 20 điểm, ngành Luật có mức sàn cao nhất là 20 điểm.

Thí sinh cần đạt từ mức điểm sàn trở lên mới đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển vào ngành tương ứng.

Điểm sàn trường đại học sài gòn
Điểm sàn trường đại học sài gòn

Bảng điểm chuẩn Đại học Sài Gòn (SGU) theo ngành 2026 cập nhật mới nhất.

Điểm chuẩn chính thức năm 2026 đã công bố lúc 14h ngày 11/08/2026

STT Mã xét tuyển Tên ngành, chương trình đào tạo Tổ hợp gốc Điểm trúng tuyển Điểm cộng (nhỏ hơn hoặc bằng) Thứ tự nguyện vọng (nhỏ hơn hoặc bằng)
1 7140114 Quản lý giáo dục D01 24,34 9
2 7140201 Giáo dục Mầm non M01 25,43 1
3 7140202 Giáo dục Tiểu học C01 25,97 2
4 7140205 Giáo dục chính trị C01 25,25 5
5 7140209 Sư phạm Toán học A00 28,89 1
6 7140211 Sư phạm Vật lý A00 27,54 4
7 7140212 Sư phạm Hóa học A00 27,43 3
8 7140213 Sư phạm Sinh học B00 26,08 4
9 7140217 Sư phạm Ngữ văn C01 28,07 3
10 7140218 Sư phạm Lịch sử C00 26,80 1 2
11 7140219 Sư phạm Địa lý C00 26,08 1
12 7140221 Sư phạm Âm nhạc N01 22,00 2
13 7140222 Sư phạm Mỹ thuật H00 20,75 2
14 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01 27,50 0,5 3
15 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên (đào tạo giáo viên THCS) A00 26,71 2
16 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý (đào tạo giáo viên THCS) C00 25,59 1
17 7220201 Ngôn ngữ Anh D01 25,38 4
18 7220201C Ngôn ngữ Anh (Chương trình đào tạo chất lượng cao) D01 25,05 4
19 7229010 Lịch sử C00 25,48 1
20 7310401 Tâm lý học D01 24,15 5
21 7310501 Địa lý học C00 24,90 9
22 7310601 Quốc tế học D01 23,06 8
23 7310630 Việt Nam học D01 23,39 5
24 7320201 Thông tin – Thư viện C00 22,06 6
25 7340101 Quản trị kinh doanh D01 22,06 2
26 7340101C Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo chất lượng cao) D01 20,63 1

 

STT Mã xét tuyển Tên ngành, chương trình đào tạo Tổ hợp gốc Điểm trúng tuyển Điểm cộng (nhỏ hơn hoặc bằng) Thứ tự nguyện vọng (nhỏ hơn hoặc bằng)
27 7340120 Kinh doanh quốc tế D01 23,14 0,75 11
28 7340201 Tài chính – Ngân hàng D01 22,13 12
29 7340301 Kế toán D01 22,69 9
30 7340301C Kế toán (Chương trình đào tạo chất lượng cao) D01 20,92 7
31 7340302 Kiểm toán D01 23,70 4
32 7340406 Quản trị văn phòng D01 23,00 6
33 7380101 Luật D01 23,84 6
34 7440301 Khoa học môi trường B00 22,44 8
35 7460108 Khoa học dữ liệu A00 23,44 3
36 7460112 Toán ứng dụng A00 25,89 14
37 7480103 Kỹ thuật phần mềm D01 22,06 10
38 7480107 Trí tuệ nhân tạo D01 23,11 2
39 7480201 Công nghệ thông tin D01 20,69 1
40 7480201C Công nghệ thông tin (Chương trình đào tạo chất lượng cao) D01 17,06 1
41 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử A01 23,48 3
42 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông A01 22,63 3
43 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường B00 22,09 6
44 7520201 Kỹ thuật điện A01 23,06 10
45 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Thiết kế vi mạch) A01 21,75 10
46 7810101 Du lịch D01 24,58 2
47 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống D01 22,69 10

 

Trường đại học sài gòn tuyển sinh 2026
Trường đại học sài gòn tuyển sinh 2026

Các phương thức xét tuyển vào Đại học Sài Gòn năm 2026

Đại học Sài Gòn áp dụng 4 phương thức xét tuyển song song trong năm 2026, thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức cùng lúc để tăng cơ hội trúng tuyển.

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT

Đại học Sài Gòn thực hiện xét tuyển thẳng đối với thí sinh thuộc các nhóm đối tượng sau:

  • Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).
  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại các cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia, đồng thời đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (thời gian đạt giải không quá 3 năm).
  • Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận (thời gian đạt giải không quá 4 năm).
  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và quốc tế do Bộ GD&ĐT cử tham gia (thời gian đạt giải không quá 3 năm).

Ngoài ra, Hiệu trưởng xem xét tiếp nhận một số trường hợp đặc biệt dựa trên kết quả học tập THPT (có thể kèm điều kiện học bổ sung kiến thức 1 năm), gồm: thí sinh là người nước ngoài đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo quy định; thí sinh Việt Nam học THPT hoặc chương trình giáo dục nước ngoài tại Việt Nam bằng tiếng nước ngoài; thí sinh thuộc dân tộc thiểu số rất ít người; thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận hợp lệ.

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG TP.HCM

Phương thức này áp dụng cho các ngành ngoài nhóm Sư phạm, mỗi ngành có chỉ tiêu tuyển sinh riêng theo bảng dưới đây:

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu (ĐGNL)
7140114 Quản lý giáo dục 40
7220201 Ngôn ngữ Anh 260
7220201C Ngôn ngữ Anh (Chất lượng cao) 100
7310401 Tâm lý học 100
7310601 Quốc tế học 80
7310630 Việt Nam học 140
7340101 Quản trị kinh doanh 350
7340101C Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) 150
7340120 Kinh doanh quốc tế 200
7340201 Tài chính – Ngân hàng 500
7340301 Kế toán 310
7340301C Kế toán (Chất lượng cao) 100
7340302 Kiểm toán 80
7340406 Quản trị văn phòng 70
7440301 Khoa học môi trường 30
7480103 Kỹ thuật phần mềm 110
7480107 Trí tuệ nhân tạo 80
7480201 Công nghệ thông tin 400
7480201C Công nghệ thông tin (Chất lượng cao) 350
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 45
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 45
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 30
7520201 Kỹ thuật điện 30
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Thiết kế vi mạch) 90
7810101 Du lịch 120
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 60

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT)

Phương thức này cũng áp dụng cho các ngành ngoài nhóm Sư phạm, xét theo tổ hợp 3 môn thi V-SAT. Lưu ý: “Môn còn lại” là một trong các môn Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, đảm bảo không trùng môn trong cùng tổ hợp.

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Tổ hợp môn xét tuyển Tổ hợp gốc
7140114 Quản lý giáo dục 40 Ngữ văn + Toán + Môn còn lại D01
7220201 Ngôn ngữ Anh 260 Ngữ văn + Tiếng Anh + Môn còn lại D01
7220201C Ngôn ngữ Anh (Chất lượng cao) 100 Ngữ văn + Tiếng Anh + Môn còn lại D01
7229010 Lịch sử 30 Ngữ văn + Lịch sử + Môn còn lại C00
7310401 Tâm lý học 100 Toán + Ngữ văn + Môn còn lại D01
7310501 Địa lý học 30 Toán + Địa lý + Môn còn lại; hoặc Ngữ văn + Địa lý + Môn còn lại (không có Toán) C00
7310601 Quốc tế học 80 Ngữ văn + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7310630 Việt Nam học 140 Ngữ văn + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7320201 Thông tin – Thư viện 30 Ngữ văn + Môn còn lại + Môn còn lại C00
7340101 Quản trị kinh doanh 350 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7340101C Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) 150 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7340120 Kinh doanh quốc tế 200 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7340201 Tài chính – Ngân hàng 500 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7340301 Kế toán 310 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7340301C Kế toán (Chất lượng cao) 100 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7340302 Kiểm toán 80 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7340406 Quản trị văn phòng 70 Toán + Ngữ văn + Môn còn lại D01
7380101 Luật 210 Ngữ văn + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7440301 Khoa học môi trường 30 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại B00
7460108 Khoa học dữ liệu 80 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại A00
7460112 Toán ứng dụng 90 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại A00
7480103 Kỹ thuật phần mềm 110 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7480107 Trí tuệ nhân tạo 80 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7480201 Công nghệ thông tin 400 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7480201C Công nghệ thông tin (Chất lượng cao) 350 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 45 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại A01
7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 45 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại A01
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 30 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại B00
7520201 Kỹ thuật điện 30 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại A01
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Thiết kế vi mạch) 90 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại A01
7810101 Du lịch 120 Ngữ văn + Môn còn lại + Môn còn lại D01
7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 60 Toán + Môn còn lại + Môn còn lại D01

Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

Đây là phương thức áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo của trường, kể cả nhóm Sư phạm. Mỗi ngành có tổ hợp 3 môn với hệ số nhân khác nhau (môn chính thường nhân hệ số 2–3). “Môn còn lại” là một trong các môn thi tốt nghiệp THPT: Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ Công nghiệp, Công nghệ Nông nghiệp (không trùng môn trong cùng tổ hợp).

Tên ngành Môn 1 (hệ số) Môn 2 (hệ số) Môn 3 (hệ số) Tổ hợp gốc
Quản lý giáo dục Ngữ văn (2) Toán (1) Môn còn lại (1) D01
Giáo dục Mầm non Toán (1) hoặc Ngữ văn (1) Kể chuyện (1) Hát (1) M01
Giáo dục Tiểu học Toán (1) Ngữ văn (1) Môn còn lại (1) C01
Giáo dục chính trị Ngữ văn (1) Toán (1) hoặc GDKT&PL (1) Môn còn lại (1) C01
Sư phạm Toán học Toán (3) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) A00
Sư phạm Vật lý Toán (2) Vật lý (2) Môn còn lại (1) A00
Sư phạm Hóa học Toán (2) Hóa học (2) Môn còn lại (1) A00
Sư phạm Sinh học Toán (2) Sinh học (2) Môn còn lại (1) B00
Sư phạm Ngữ văn Ngữ văn (3) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) C01
Sư phạm Lịch sử Ngữ văn (2) Lịch sử (2) Môn còn lại (1) C00
Sư phạm Địa lý Toán (2) hoặc Ngữ văn (2) Địa lý (2) Môn còn lại (1) C00
Sư phạm Âm nhạc Ngữ văn (1) Hát – Nhạc cụ (1) Xướng âm – Thẩm âm (1) N01
Sư phạm Mỹ thuật Ngữ văn (1) Hình họa (1) Trang trí (1) H00
Sư phạm Tiếng Anh Ngữ văn (2) Tiếng Anh (2) Môn còn lại (1) D01
Sư phạm KHTN (giáo viên THCS) Toán (2) Sinh học/Vật lý/Hóa học (2) Môn còn lại (1) A00
Sư phạm Lịch sử – Địa lý (giáo viên THCS) Ngữ văn (1) Lịch sử (1) hoặc Địa lý (1) Môn còn lại (1) C00
Ngôn ngữ Anh Ngữ văn (2) Tiếng Anh (2) Môn còn lại (1) D01
Ngôn ngữ Anh (Chất lượng cao) Ngữ văn (2) Tiếng Anh (2) Môn còn lại (1) D01
Lịch sử Ngữ văn (2) Lịch sử (2) Môn còn lại (1) C00
Tâm lí học Toán (1) Ngữ văn (1) Môn còn lại (1) D01
Địa lý học Toán (2) hoặc Ngữ văn (2) Địa lý (2) Môn còn lại (1) C00
Quốc tế học Ngữ văn (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Việt Nam học Ngữ văn (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Thông tin – Thư viện Ngữ văn (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) C00
Quản trị kinh doanh Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Kinh doanh quốc tế Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Tài chính – Ngân hàng Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Kế toán Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Kế toán (Chất lượng cao) Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Kiểm toán Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Quản trị văn phòng Toán (1) Ngữ văn (1) Môn còn lại (1) D01
Luật Ngữ văn (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Khoa học môi trường Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) B00
Khoa học dữ liệu Toán (3) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) A00
Toán ứng dụng Toán (3) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) A00
Kỹ thuật phần mềm Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Trí tuệ nhân tạo Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Công nghệ thông tin Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Công nghệ thông tin (Chất lượng cao) Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) A01
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) A01
Công nghệ kỹ thuật môi trường Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) B00
Kỹ thuật điện Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) A01
Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Thiết kế vi mạch) Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) A01
Du lịch Ngữ văn (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống Toán (2) Môn còn lại (1) Môn còn lại (1) D01

Với các ngành có nhiều tổ hợp môn thay thế (như Sư phạm Địa lý, Địa lý học, Sư phạm KHTN, Sư phạm Lịch sử – Địa lý), thí sinh có thể chọn tổ hợp phù hợp nhất với thế mạnh của mình, miễn đáp ứng đúng cấu trúc môn quy định.

Sinh viên trường đại học sài gòn (SGU)
Sinh viên trường đại học sài gòn (SGU)

Cách tra cứu điểm chuẩn và xác nhận nhập học

  1. Kiểm tra điểm chuẩn và kết quả trúng tuyển: truy cập cổng thông tin tuyển sinh chính thức của Đại học Sài Gòn tại địa chỉ tuyensinh.sgu.edu.vn để tra cứu điểm chuẩn và tình trạng trúng tuyển theo ngành đã đăng ký.
  2. Xác nhận nhập học trực tuyến: thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h00 ngày 21/8/2026.
  3. Hoàn thiện thủ tục nhập học tại trường: theo dõi thông báo từ Đại học Sài Gòn về thời gian, địa điểm và hồ sơ cần chuẩn bị để hoàn tất thủ tục nhập học.

Không đủ điểm chuẩn Đại học Sài Gòn thì còn lựa chọn nào khác?

Với mức điểm chuẩn nhiều ngành hot tại SGU (như Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Kế toán) thường dao động 20–22 điểm trở lên và các ngành Sư phạm có thể lên tới gần 29 điểm, không ít thí sinh lo lắng vì điểm thi chưa đủ để trúng tuyển vào ngành mong muốn. Trong trường hợp này, chương trình liên kết đào tạo giữa Viện Nghiên cứu Quốc tế TIIS (Australia) và Trường Đại học Sài Gòn là một hướng đi đáng cân nhắc.

Xem thông báo tuyển sinh chương trình liên kết quốc tế SGU và TIIS: https://www.sgu.edu.vn/thong-bao-tuyen-sinh-chuong-trinh-cu-nhan-lien-ket-quoc-te-truong-dai-hoc-sai-gon-va-vien-nghien-cuu-quoc-te-australia/

Học ngay tại SGU, không cạnh tranh theo điểm chuẩn, nhận bằng Australia

Khác với các ngành đào tạo chính quy phải xét tuyển theo điểm chuẩn cạnh tranh, chương trình liên kết TIIS – SGU xét tuyển thẳng cho thí sinh đã tốt nghiệp THPT (không yêu cầu đạt ngưỡng điểm chuẩn như hệ chính quy), đồng thời chấp nhận xét chuyển đổi tín chỉ cho thí sinh có bằng Trung cấp hoặc Cao đẳng. Điều kiện quan trọng nhất là trình độ tiếng Anh đầu vào tối thiểu Bậc 4/6 hoặc chứng chỉ B2 CEFR (hoặc tương đương).

Sinh viên vẫn học tập tại hệ thống cơ sở của Đại học Sài Gòn — trường công lập uy tín hơn 50 năm tuổi tại trung tâm TP.HCM — nhưng theo học chương trình do TIIS thiết kế và nhận bằng cử nhân do TIIS (Australia) cấp, được TEQSA kiểm định và được Cục Quản lý chất lượng – Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận thông tin kiểm định.

2 chương trình đang tuyển sinh

Chương trình Số học phần Thời gian đào tạo Ngôn ngữ giảng dạy
Cử nhân Kinh doanh (Bachelor of Business) 24 học phần 3 năm Tiếng Anh
Cử nhân Công nghệ Thông tin (Bachelor of IT) 24 học phần 3 năm Tiếng Anh

Học phí chương trình Cử nhân Kinh doanh (BBus) toàn khóa năm 2026 là 12.500 USD — thấp hơn đáng kể so với chi phí du học toàn thời gian tại Australia.

So sánh nhanh: Hệ chính quy SGU và chương trình liên kết TIIS – SGU

Tiêu chí Hệ chính quy Đại học Sài Gòn Chương trình liên kết TIIS – SGU
Cách xét tuyển Theo điểm chuẩn (ĐGNL, V-SAT, thi tốt nghiệp THPT) Xét tuyển thẳng cho thí sinh tốt nghiệp THPT
Đơn vị cấp bằng Trường Đại học Sài Gòn TIIS (Australia)
Ngôn ngữ giảng dạy Chủ yếu tiếng Việt (trừ một số CTĐT quốc tế) 100% tiếng Anh
Thời gian đào tạo Thường 4 năm 3 năm
Địa điểm học Các cơ sở của SGU Các cơ sở của SGU
Giá trị bằng cấp quốc tế Theo từng chương trình cụ thể Bằng Australia, TEQSA kiểm định

Đây là lựa chọn phù hợp với thí sinh muốn học ngay tại TP.HCM, không phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh điểm chuẩn hằng năm, đồng thời sở hữu tấm bằng quốc tế có giá trị sử dụng trong nước và quốc tế.

Chương trình liên kết quốc tế giữa đại học sài gòn (SGU) và Australia (TIIS)
Chương trình liên kết quốc tế giữa đại học sài gòn (SGU) và Australia (TIIS)

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 khi nào công bố? Theo kế hoạch tuyển sinh, điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 dự kiến được công bố trước 17h00 ngày 13/8/2026.

Điểm sàn Đại học Sài Gòn 2026 là bao nhiêu? Điểm sàn dao động 16–23 điểm tùy nhóm ngành: 20–23 điểm với nhóm Sư phạm, 16–20 điểm với nhóm ngành ngoài Sư phạm.

Ngành nào có điểm chuẩn cao nhất tại Đại học Sài Gòn? Sư phạm Hóa học được dự báo tiếp tục là ngành có điểm chuẩn cao nhất, khoảng 28,98 điểm.

Ngành nào có điểm chuẩn thấp nhất tại Đại học Sài Gòn? Công nghệ kỹ thuật môi trường được dự báo có điểm chuẩn thấp nhất, khoảng 18,43 điểm.

Không đủ điểm chuẩn SGU có còn cách nào học tại trường không? Có. Thí sinh tốt nghiệp THPT có thể đăng ký chương trình liên kết đào tạo TIIS – SGU, được xét tuyển thẳng (không theo điểm chuẩn cạnh tranh) và vẫn học tập tại các cơ sở của Đại học Sài Gòn, nhận bằng cử nhân do TIIS (Australia) cấp.

Xác nhận nhập học Đại học Sài Gòn 2026 hạn đến khi nào? Thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h00 ngày 21/8/2026.

Quan tâm chương trình liên kết TIIS – SGU?

Nếu bạn muốn học tại Đại học Sài Gòn nhưng lo ngại chưa đủ điểm chuẩn, hoặc muốn sở hữu thêm một tấm bằng cử nhân Australia song song với môi trường học tập quen thuộc tại TP.HCM, chương trình liên kết đào tạo TIIS – SGU (Cử nhân Kinh doanh, Cử nhân Công nghệ Thông tin) là lựa chọn đáng tìm hiểu.

Đăng ký tư vấn ngay hôm nay để được hỗ trợ về điều kiện xét tuyển, học phí và lộ trình học tập phù hợp.

 

Messenger Zalo Phone
VIỆN XÚC TIẾN PHÁT TRIỂN GIÁO ...
Cảm ơn bạn đến với website của chúng tôi!
Đăng ký tư vấn