Điểm chuẩn đại học 2026 công bố khi nào?
Điểm chuẩn đại học 2026 dự kiến được công bố chính thức, đồng loạt trước 17h00 ngày 13/8/2026, sau khi các trường hoàn tất quá trình xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngay sau mốc thời gian này, thí sinh cần xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ trước 17h00 ngày 21/8/2026 để giữ quyền trúng tuyển.
Theo nhận định của giới chuyên môn, mặt bằng điểm chuẩn đại học 2026 nhìn chung có xu hướng giảm nhẹ khoảng 0,5 – 2 điểm ở phần lớn ngành học so với năm 2025, do phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm nay thấp hơn. Tuy nhiên, các ngành “hot” như Trí tuệ nhân tạo, Khoa học máy tính, Y khoa, Răng Hàm Mặt, Logistics hay Marketing tại nhóm trường top đầu được dự báo chỉ dao động nhẹ hoặc giữ ổn định nhờ lượng thí sinh đăng ký vẫn ở mức cao.
Lưu ý: Ngoài con đường xét tuyển theo điểm chuẩn truyền thống, thí sinh chưa đủ điểm vào ngành/trường mong muốn vẫn có thể cân nhắc các chương trình liên kết đào tạo quốc tế — xét tuyển thẳng, không phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh điểm số hằng năm. Chi tiết được giới thiệu ở phần cuối bài viết.
1. Điểm chuẩn đại học 2026 theo 3 miền – Cập nhật hơn 200 trường
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn của các trường đại học trên cả nước, đối chiếu giữa mức điểm dự kiến 2026 (đang chờ công bố chính thức) và điểm chuẩn 2025 để thí sinh có cơ sở tham khảo mức độ cạnh tranh.
1.1. Điểm chuẩn đại học khu vực miền Bắc
Nhóm trường phía Bắc tiếp tục ghi nhận mức cạnh tranh cao ở khối ngành Sư phạm, Ngoại ngữ, Kinh tế, Công nghệ, Y Dược và khối Công an – Quân đội.
| STT | Trường đại học | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | Đang cập nhật | 19 – 29,39 |
| 2 | Trường Đại học Y Hà Nội | Đang cập nhật | 17 – 28,7 |
| 3 | Đại học Kinh tế Quốc dân | Đang cập nhật | 23 – 28,83 |
| 4 | Trường Đại học Ngoại thương | Đang cập nhật | 24 – 28,5 |
| 5 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | Đang cập nhật | 24,1 – 29,25 |
| 6 | Học viện Quân y | Đang cập nhật | 21,47 – 30 |
| 7 | Học viện Hậu cần | Đang cập nhật | 23,67 – 28,33 |
| 8 | Học viện Khoa học Quân sự | Đang cập nhật | 24,19 – 30 |
| 9 | Học viện Hải quân | Đang cập nhật | 23,08 – 23,96 |
| 10 | Học viện Phòng không – Không quân | Đang cập nhật | 23,25 – 26,5 |
| 11 | Học viện Biên phòng | Đang cập nhật | 24,2 – 28,2 |
| 12 | Trường Sĩ quan Lục quân 1 | Đang cập nhật | 24,2 – 26,39 |
| 13 | Trường Sĩ quan Chính trị | Đang cập nhật | 24,51 – 27,97 |
| 14 | Trường Sĩ quan Pháo binh | Đang cập nhật | 22,25 – 24,4 |
| 15 | Trường Sĩ quan Công binh | Đang cập nhật | 23 – 23,23 |
| 16 | Trường Sĩ quan Thông tin | Đang cập nhật | 22,75 – 23,84 |
| 17 | Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp | Đang cập nhật | 22,36 – 24,05 |
| 18 | Trường Sĩ quan Phòng hóa | Đang cập nhật | 22,25 – 22,99 |
| 19 | Trường Sĩ quan Đặc công | Đang cập nhật | 21,5 – 22,55 |
| 20 | Trường Sĩ quan Không quân | Đang cập nhật | 16,85 – 18,6 |
| 21 | Học viện Cảnh sát Nhân dân | Đang cập nhật | 18,67 – 26,01 |
| 22 | Học viện An ninh Nhân dân | Đang cập nhật | 18,78 – 26,27 |
| 23 | Học viện Chính trị Công an Nhân dân | Đang cập nhật | 21,74 – 25,21 |
| 24 | Trường Đại học Phòng cháy Chữa cháy | Đang cập nhật | 19,75 – 24,23 |
| 25 | Học viện Kỹ thuật Mật mã | Đang cập nhật | 23,2 – 24,17 |
| 26 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | Đang cập nhật | 22,96 – 37,5 (tùy thang điểm) |
| 27 | Trường Đại học Giao thông Vận tải | Đang cập nhật | 15,06 – 27,52 |
| 28 | Trường Đại học Công nghệ, ĐHQG Hà Nội | Đang cập nhật | 22,13 – 28,19 |
| 29 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội | Đang cập nhật | 20,05 – 26 |
| 30 | Trường Đại học Việt Nhật, ĐHQG Hà Nội | Đang cập nhật | 20 – 22 |
| 31 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQG Hà Nội | Đang cập nhật | 22,43 – 26,38 |
| 32 | Trường Đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội | Đang cập nhật | 25,37 – 28,99 |
| 33 | Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQG Hà Nội | Đang cập nhật | 15,06 – 30 |
| 34 | Trường Quản trị và Kinh doanh, ĐHQG Hà Nội | Đang cập nhật | 19 – 21,5 |
| 35 | Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG Hà Nội | Đang cập nhật | 21,75 – 29 |
| 36 | Trường Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội | Đang cập nhật | 24,2 – 25,72 |
| 37 | Trường Đại học Y Dược, ĐHQG Hà Nội | Đang cập nhật | 19 – 27,43 |
| 38 | Trường Đại học Luật, ĐHQG Hà Nội | Đang cập nhật | 23,72 – 24,2 |
| 39 | Trường Đại học Thương mại | Đang cập nhật | 22,5 – 27,8 |
| 40 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | Đang cập nhật | 18 – 26,27 |
| 41 | Trường Đại học Hà Nội | Đang cập nhật | 22,1 – 34,35 (tùy thang điểm) |
| 42 | Trường Đại học Luật Hà Nội | Đang cập nhật | 19,75 – 25,55 |
| 43 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | Đang cập nhật | 20,4 – 27 |
| 44 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội | Đang cập nhật | 18,6 – 26,25 (tùy thang điểm) |
| 45 | Học viện Ngân hàng | Đang cập nhật | 21 – 26,97 |
| 46 | Học viện Tài chính | Đang cập nhật | 21 – 26,6 |
| 47 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | Đang cập nhật | 17 – 24,1 |
| 48 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | Đang cập nhật | 21 – 26,21 |
| 49 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | Đang cập nhật | 19 – 29,06 |
| 50 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | Đang cập nhật | 20,25 – 28,52 |
| 51 | Trường Đại học Thủy lợi | Đang cập nhật | 17 – 25,5 |
| 52 | Trường Đại học Thăng Long | Đang cập nhật | 16 – 23,75 |
| 53 | Đại học Phenikaa | Đang cập nhật | 17 – 25,5 |
| 54 | Trường Đại học Dược Hà Nội | Đang cập nhật | 20 – 24,5 |
| 55 | Trường Đại học Y Dược Thái Bình | Đang cập nhật | 17 – 24,6 |
| 56 | Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương | Đang cập nhật | 21 – 23,8 |
| 57 | Trường Đại học Y tế Công cộng | Đang cập nhật | 18,3 – 23,5 |
| 58 | Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định | Đang cập nhật | 15 – 21 |
| 59 | Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam | Đang cập nhật | 21 – 24,25 |
| 60 | Trường Đại học Văn hóa Hà Nội | Đang cập nhật | 22,8 – 27,55 |
| 61 | Trường Đại học Mở Hà Nội | Đang cập nhật | 16 – 23,75 |
| 62 | Học viện Ngoại giao | Đang cập nhật | 24,17 – 26,09 |
| 63 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải | Đang cập nhật | 16 – 24,5 |
| 64 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | Đang cập nhật | 15 – 26,65 |
| 65 | Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Thái Nguyên | Đang cập nhật | 16 – 24,5 |
| 66 | Trường ĐH Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, ĐH Thái Nguyên | Đang cập nhật | 17 – 19,5 |
| 67 | Trường ĐH Nông Lâm, ĐH Thái Nguyên | Đang cập nhật | 15 |
| 68 | Trường ĐH Sư phạm, ĐH Thái Nguyên | Đang cập nhật | 19,4 – 27,94 |
| 69 | Trường ĐH Y Dược, ĐH Thái Nguyên | Đang cập nhật | 18,3 – 26,15 |
| 70 | Trường ĐH Khoa học, ĐH Thái Nguyên | Đang cập nhật | 16 – 20,25 |
| 71 | Trường ĐH CNTT và Truyền thông, ĐH Thái Nguyên | Đang cập nhật | 18 – 23 |
| 72 | Trường Ngoại ngữ, ĐH Thái Nguyên | Đang cập nhật | 19,35 – 27,07 |
| 73 | Khoa Quốc tế, ĐH Thái Nguyên | Đang cập nhật | 16 – 17 |
| 74 | Phân hiệu ĐH Thái Nguyên tại Lào Cai | Đang cập nhật | 15 – 25,84 |
| 75 | Phân hiệu ĐH Thái Nguyên tại Hà Giang | Đang cập nhật | 19 – 26,14 |
| 76 | Trường ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội | Đang cập nhật | 18,25 – 24,82 |
| 77 | Trường Đại học Mỏ – Địa chất | Đang cập nhật | 15 – 25,5 |
| 78 | Trường Đại học Hạ Long | Đang cập nhật | 15 – 27,32 |
| 79 | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam | Đang cập nhật | 21 – 25,8 |
| 80 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | Đang cập nhật | 20,68 – 26,62 |
| 81 | Học viện Chính sách và Phát triển | Đang cập nhật | 22 – 30,2 (tùy thang điểm) |
| 82 | Trường Đại học Đại Nam | Đang cập nhật | 15 – 20,5 |
| 83 | Trường ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp | Đang cập nhật | 19 – 25 |
| 84 | Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp | Đang cập nhật | 22,54 – 24,26 |
| 85 | Trường Đại học Thành Đô | Đang cập nhật | 16 – 19 |
| 86 | Trường Đại học CMC | Đang cập nhật | 24 – 28,66 (tùy thang điểm) |
| 87 | Học viện Hành chính và Quản trị công | Đang cập nhật | 16 – 24,4 |
| 88 | Trường Đại học Hồng Đức | Đang cập nhật | 16 – 28,38 |
| 89 | Trường Đại học Hải Phòng | Đang cập nhật | 15 – 33,25 (tùy thang điểm) |
| 90 | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | Đang cập nhật | 19 – 28,5 (tùy thang điểm) |
| 91 | Trường Đại học Điện lực | Đang cập nhật | 16,5 – 24,75 |
| 92 | Trường Đại học Thủ đô Hà Nội | Đang cập nhật | 20,86 – 25,38 |
| 93 | Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội | Đang cập nhật | 22 – 25,5 |
| 94 | Trường ĐH Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị | Đang cập nhật | 16 |
| 95 | Trường Đại học Tây Bắc | Đang cập nhật | 15 – 28,09 |
| 96 | Trường Đại học Công đoàn | Đang cập nhật | 18,2 – 25,25 |
| 97 | Học viện Quản lý Giáo dục | Đang cập nhật | 15 – 25,5 |
| 98 | Trường Đại học Lâm nghiệp | Đang cập nhật | 15 – 20,1 |
| 99 | Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang | Đang cập nhật | 15 – 18,75 |
| 100 | Học viện Tòa án | Đang cập nhật | 21,93 – 23 (khu vực phía Bắc) |
| 101 | Trường Đại học Hoa Lư | Đang cập nhật | 16 – 27,07 |
| 102 | Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì | Đang cập nhật | 15 |
| 103 | Trường Đại học Sao Đỏ | Đang cập nhật | 15 – 26,1 |
| 104 | Trường ĐH Quản lý và Công nghệ Hải Phòng | Đang cập nhật | 15 – 16,2 |
| 105 | Trường Đại học Nguyễn Trãi | Đang cập nhật | 15 – 17,7 |
| 106 | Trường Đại học Phương Đông | Đang cập nhật | 15 |
| 107 | Trường Đại học Lao động – Xã hội | Đang cập nhật | 14 – 24,3 |
| 108 | Trường ĐH Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa | Đang cập nhật | 15 – 27,32 |
| 109 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên | Đang cập nhật | 15 – 26,7 |
| 110 | Trường Đại học Hòa Bình | Đang cập nhật | 15 – 20,5 |
| 111 | Trường ĐH Công nghiệp và Thương mại Hà Nội | Đang cập nhật | 16 – 19 |
1.2. Điểm chuẩn đại học khu vực miền Trung
Mặt bằng điểm chuẩn khu vực miền Trung năm 2026 được dự báo không biến động quá mạnh, phần lớn ngành học có thể giảm khoảng 0,5 – 1,5 điểm so với 2025.
| STT | Trường đại học | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế | Đang cập nhật | 15 – 20 |
| 2 | Trường Đại học Luật, Đại học Huế | Đang cập nhật | 22 |
| 3 | Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế | Đang cập nhật | 15 – 30 |
| 4 | Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế | Đang cập nhật | 15 – 19,5 |
| 5 | Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế | Đang cập nhật | 18 – 20,5 |
| 6 | Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế | Đang cập nhật | 17,5 – 28,9 |
| 7 | Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế | Đang cập nhật | 15,5 – 22 |
| 8 | Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế | Đang cập nhật | 17 – 25,17 |
| 9 | Trường Du lịch, Đại học Huế | Đang cập nhật | 15 – 21,5 |
| 10 | Khoa Giáo dục Thể chất, Đại học Huế | Đang cập nhật | 21,41 |
| 11 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ, Đại học Huế | Đang cập nhật | 16 – 24,05 |
| 12 | Khoa Quốc tế, Đại học Huế | Đang cập nhật | 15 – 21,5 |
| 13 | Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị | Đang cập nhật | 15 |
| 14 | Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng | Đang cập nhật | 16,5 – 27,2 |
| 15 | Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng | Đang cập nhật | 20 – 24 |
| 16 | Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng | Đang cập nhật | 16,71 – 28,84 |
| 17 | Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng | Đang cập nhật | 17,25 – 27,25 |
| 18 | Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng | Đang cập nhật | 17 – 22,85 |
| 19 | Trường ĐH CNTT&TT Việt – Hàn | Đang cập nhật | 18 – 24 |
| 20 | Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum | Đang cập nhật | 15 – 24,6 |
| 21 | Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh | Đang cập nhật | 15,15 – 16 |
| 22 | Trường Y Dược, Đại học Đà Nẵng | Đang cập nhật | 16,5 – 23,23 |
| 23 | Trường Đại học Vinh | Đang cập nhật | 16 – 28,4 |
| 24 | Trường Đại học Nha Trang | Đang cập nhật | 18,87 – 27 |
| 25 | Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng | Đang cập nhật | 16 – 18 |
| 26 | Trường Đại học Đà Lạt | Đang cập nhật | 17 – 28,5 |
| 27 | Trường Đại học Quy Nhơn | Đang cập nhật | 15 – 27,21 |
| 28 | Trường Đại học Quảng Bình | Đang cập nhật | 15 – 23,95 |
| 29 | Trường Đại học Phan Thiết | Đang cập nhật | 15 – 17 |
| 30 | Trường Đại học Dầu khí Việt Nam | Đang cập nhật | 20 |
| 31 | Trường Đại học Phạm Văn Đồng | Đang cập nhật | 15 – 27,25 |
| 32 | Trường Đại học Công nghiệp Vinh | Đang cập nhật | 15 – 28,5 |
| 33 | Trường Đại học Phú Xuân | Đang cập nhật | 15 |
| 34 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | Đang cập nhật | 16 – 22 |
| 35 | Trường Đại học Tây Nguyên | Đang cập nhật | 21,76 – 24,13 |
| 36 | Trường Đại học Yersin Đà Lạt | Đang cập nhật | 15,5 – 19 |
| 37 | Trường Đại học Quang Trung | Đang cập nhật | 13 – 17 |
| 38 | Trường Đại học Phan Châu Trinh | Đang cập nhật | 15 – 21,75 |
1.3. Điểm chuẩn đại học khu vực miền Nam
Điểm chuẩn khu vực phía Nam năm 2026 được dự báo phân hóa rõ: nhóm ngành kinh tế, truyền thông, công nghệ thông tin, bán dẫn tại các trường top đầu có thể giữ nguyên hoặc chỉ giảm nhẹ 0,25 – 1 điểm, trong khi nhóm ngành cạnh tranh trung bình có thể giảm 1 – 2 điểm.
| STT | Trường đại học | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Sĩ quan Lục quân 2 | Đang cập nhật | 21,75 – 23,72 |
| 2 | Trường Đại học An ninh Nhân dân | Đang cập nhật | 17,66 – 26,05 |
| 3 | Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân | Đang cập nhật | 15,95 – 26,28 |
| 4 | Trường ĐH Kỹ thuật – Hậu cần CAND | Đang cập nhật | 19,05 – 25,21 |
| 5 | Đại học Kinh tế TP.HCM | Đang cập nhật | 22,8 – 27,7 |
| 6 | Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TP.HCM | Đang cập nhật | Theo phương thức tổng hợp riêng |
| 7 | Trường ĐH Kinh tế – Luật, ĐHQG TP.HCM | Đang cập nhật | 23,5 – 28,08 |
| 8 | Trường Đại học CNTT, ĐHQG TP.HCM | Đang cập nhật | 24 – 29,6 |
| 9 | Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG TP.HCM | Đang cập nhật | 29,56 – 29,92 |
| 10 | Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG TP.HCM | Đang cập nhật | 20 – 28,55 |
| 11 | Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG TP.HCM | Đang cập nhật | 23,44 – 28,17 |
| 12 | Trường ĐH Khoa học Sức khỏe, ĐHQG TP.HCM | Đang cập nhật | 18 – 25,6 |
| 13 | Trường Đại học Sư phạm TP.HCM | Đang cập nhật | 19 – 29,38 |
| 14 | Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | Đang cập nhật | 21,1 – 29,57 |
| 15 | Trường Đại học Công Thương TP.HCM | Đang cập nhật | 17 – 24,5 |
| 16 | Trường Đại học Công nghệ TP.HCM | Đang cập nhật | 15 – 19 |
| 17 | Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM | Đang cập nhật | 17 – 26,5 |
| 18 | Trường Đại học Sài Gòn | Đang cập nhật | 22 – 28,98 |
| 19 | Trường Đại học Luật TP.HCM | Đang cập nhật | 18,12 – 25,65 |
| 20 | Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM | Đang cập nhật | 18 – 23,6 |
| 21 | Trường Đại học Tài chính – Marketing | Đang cập nhật | 22,1 – 25,63 |
| 22 | Trường ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM | Đang cập nhật | 15 – 16 |
| 23 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | Đang cập nhật | 20 – 32,55 (tùy thang điểm) |
| 24 | Trường Đại học Văn Lang | Đang cập nhật | 15 – 20,5 |
| 25 | Trường Đại học Y Dược TP.HCM | Đang cập nhật | 17 – 27,3 |
| 26 | Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch | Đang cập nhật | 18 – 25,55 |
| 27 | Trường Đại học Y Dược Cần Thơ | Đang cập nhật | 17 – 24 |
| 28 | Học viện Hàng không Việt Nam | Đang cập nhật | 18 – 27 |
| 29 | Trường ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM | Đang cập nhật | 15 – 17 |
| 30 | Trường Đại học Gia Định | Đang cập nhật | 15 – 20,5 |
| 31 | Trường Đại học Hoa Sen | Đang cập nhật | 15 – 16 |
| 32 | Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn | Đang cập nhật | 15 – 18 |
| 33 | Trường Đại học Tân Tạo | Đang cập nhật | 15 – 20,5 |
| 34 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng | Đang cập nhật | 15 – 20,5 |
| 35 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | Đang cập nhật | 15 – 20,5 |
| 36 | Trường Đại học Thái Bình Dương | Đang cập nhật | 15 – 18 |
| 37 | Trường ĐH Giao thông Vận tải TP.HCM | Đang cập nhật | Theo phương thức kết hợp riêng |
| 38 | Trường Đại học Tây Đô | Đang cập nhật | 15 – 19 |
| 39 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | Đang cập nhật | 15 – 26,86 |
| 40 | Trường Đại học Đồng Tháp | Đang cập nhật | 15 – 28,1 |
| 41 | Trường Đại học Quốc tế Miền Đông | Đang cập nhật | 15 – 17 |
| 42 | Trường Đại học Bạc Liêu | Đang cập nhật | 15 – 26,99 |
| 43 | Trường Đại học Trà Vinh | Đang cập nhật | 14 – 22 |
| 44 | Trường Đại học Văn Hiến | Đang cập nhật | 15 – 17 |
| 45 | Trường Đại học Cần Thơ | Đang cập nhật | 15 – 28,61 |
| 46 | Trường ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Bình Dương | Đang cập nhật | 14 – 19 |
| 47 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | Đang cập nhật | 17,33 – 22,8 |
| 48 | Trường Đại học An Giang, ĐHQG TP.HCM | Đang cập nhật | 16 – 28 |
| 49 | Trường Đại học Việt Đức | Đang cập nhật | 19 – 26,5 |
Toàn bộ mức điểm 2026 trong các bảng trên sẽ được cập nhật ngay khi từng trường công bố chính thức. Thí sinh nên bookmark trang này hoặc theo dõi cổng thông tin tuyển sinh của trường để nhận thông tin sớm nhất, thay vì chỉ dựa vào một lần tra cứu duy nhất.
2. Điểm chuẩn đại học 2026 theo nhóm ngành, cụ thể theo từng trường
Từ ngày 9/8/2026, hàng loạt trường đã bắt đầu công bố điểm chuẩn chính thức. Dưới đây là điểm chuẩn 2026 của các trường tiêu biểu theo từng nhóm ngành, kèm điểm chuẩn 2025 để đối chiếu xu hướng. Danh sách sẽ tiếp tục cập nhật khi có thêm trường công bố.
Lưu ý về thang điểm: Phần lớn các trường xét theo thang điểm 30 (thi tốt nghiệp THPT truyền thống). Riêng Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) áp dụng thang điểm 100 theo phương thức xét tuyển tích hợp mới từ năm 2026; Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐHQG TP.HCM) cũng quy đổi theo thang 100. Cần đối chiếu đúng thang điểm khi so sánh giữa các trường.
2.1. Quản trị kinh doanh
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|
| Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) | Trong khoảng 23,48 – 28,84 chung toàn trường | 26,54 |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) – Quản trị kinh doanh | 79,40/100 | Theo thang 30 các năm trước |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Quản trị (Tiếng Anh toàn phần) | 71,00/100 | – |
| Trường Đại học Ngoại thương | Đang cập nhật | 27,0 – 28,5 |
| Trường Đại học Thương mại | Đang cập nhật | 26,5 – 27,8 |
| Trường Đại học Sài Gòn | Đang cập nhật | 20,25 |
| Trường Đại học Văn Lang | Đang cập nhật | 20,0 – 20,5 |
2.2. Kế toán – Kiểm toán
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|
| Đại học Kinh tế Quốc dân – Kiểm toán | 28,84 (cao nhất trường) | 27,8 |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Kiểm toán | 91,10/100 | – |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Kế toán doanh nghiệp | 79,10/100 | – |
| Học viện Tài chính | Đang cập nhật | 26,0 – 26,6 |
| Học viện Ngân hàng | Đang cập nhật, toàn trường cao nhất 26,61 | 25,8 |
| Trường Đại học Sài Gòn – Kiểm toán | Đang cập nhật | 21,71 |
| Trường Đại học Tài chính – Marketing | Đang cập nhật | 24,5 – 25,63 |
2.3. Marketing
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Marketing | 90,20/100 | – |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Marketing (Tiếng Anh toàn phần) | 86,30/100 | – |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Công nghệ Marketing | 90,20/100 | – |
| Đại học Kinh tế Quốc dân | Đang cập nhật | 27,5 – 28,2 |
| Trường Đại học Thương mại | Đang cập nhật | 27,0 – 27,8 |
| Trường Đại học Tài chính – Marketing | Đang cập nhật | 24,8 – 25,4 |
2.4. Tài chính – Ngân hàng
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|
| Học viện Ngân hàng – Kinh doanh quốc tế | 26,61 (cao nhất trường) | 25,9 |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Tài chính | 85,20/100 | – |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Tài chính quốc tế | 92,50/100 | – |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Ngân hàng | 80,80/100 | – |
| Học viện Tài chính | Đang cập nhật | 26,0 – 26,6 |
| Trường Đại học Sài Gòn – Tài chính Ngân hàng | Đang cập nhật | 20,01 |
| Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM | Đang cập nhật | 21,5 – 23,6 |
2.5. Công nghệ thông tin
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|
| Trường Đại học Công nghệ Thông tin, ĐHQG TP.HCM | Một tổ hợp đạt điểm tuyệt đối 30/30 | 27,9 – 29,6 |
| Đại học Bách khoa Hà Nội | Cao nhất toàn trường 29,54 | 29,39 |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Công nghệ thông tin | 78,50/100 | – |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – An toàn thông tin | 77,00/100 | – |
| Trường Đại học Bách khoa TP.HCM | Đang cập nhật (đã công bố, chi tiết theo tổ hợp) | 27,0 – 28,5 |
| Trường Đại học Sài Gòn – Công nghệ thông tin | Đang cập nhật | 21,91 |
2.6. Kinh tế – Luật (khối ngành liên quan)
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|
| Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG TP.HCM | Cao nhất 90,01/100 | 28,08 |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Luật kinh doanh quốc tế | 82,50/100 | – |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Luật kinh tế | 82,50/100 | – |
| Trường Đại học Luật TP.HCM | Đang cập nhật | 22,0 – 25,65 |
| Trường Đại học Luật Hà Nội | Đang cập nhật | 19,75 – 25,55 |
2.7. Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Logistics và QLCCCU | 97,00/100 (cao nhất toàn trường UEH) | – |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Logistics (Tiếng Anh toàn phần) | 94,00/100 | – |
| Đại học Kinh tế Quốc dân | Nằm trong nhóm ngành trên 28 điểm | 27,8 – 28,2 |
| Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM | Đang cập nhật | Theo phương thức kết hợp riêng |
2.8. Sư phạm
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|
| Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | Đang cập nhật | 19 – 29,06 |
| Trường Đại học Sư phạm TP.HCM | Đang cập nhật | 19 – 29,38 |
| Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng | Đang cập nhật | 16,71 – 28,84 |
| Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | Đang cập nhật | 20,25 – 28,52 |
| Trường Đại học Sài Gòn – Sư phạm Hóa học | Đang cập nhật | 28,98 (cao nhất trường) |
2.9. Y Dược
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|
| Trường Đại học Y Hà Nội | Đang cập nhật | 17 – 28,7 |
| Trường Đại học Y Dược TP.HCM | Đang cập nhật | 17 – 27,3 |
| Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | Đang cập nhật (đã công bố) | 18 – 25,55 |
| Trường Đại học Y Dược Cần Thơ | Đang cập nhật | 17 – 24 |
| Trường Đại học Y Dược, ĐHQG Hà Nội | Đang cập nhật | 19 – 27,43 |
2.10. Ngôn ngữ (Anh, Trung, Nhật, Hàn…)
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|
| Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQG Hà Nội | Đang cập nhật | 15,06 – 30 |
| Trường Đại học Hà Nội | Đang cập nhật | 22,1 – 34,35 (tùy thang điểm) |
| Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng | Đang cập nhật | 17,25 – 27,25 |
| Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Tiếng Anh thương mại | 83,40/100 | – |
| Trường Đại học Sài Gòn – Ngôn ngữ Anh | Đang cập nhật | 24,8 |
2.11. Quân đội – Công an
Điểm chuẩn khối Quân đội – Công an không chỉ dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT mà còn qua vòng sơ tuyển nghiêm ngặt về chính trị, sức khỏe và độ tuổi.
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|
| Học viện Kỹ thuật Quân sự | Đang cập nhật | 24,1 – 29,25 |
| Học viện Quân y | Đang cập nhật | 21,47 – 30 |
| Học viện Cảnh sát Nhân dân | Đang cập nhật | 18,67 – 26,01 |
| Học viện An ninh Nhân dân | Đang cập nhật | 18,78 – 26,27 |
| Trường Đại học Phòng cháy Chữa cháy | Đang cập nhật | 19,75 – 24,23 |
Bảng trên sẽ tiếp tục được bổ sung điểm chuẩn 2026 chính thức của từng ngành/trường ngay khi có công bố mới, dự kiến hoàn tất trước 17h00 ngày 13/8/2026.
3. Cách tra cứu điểm chuẩn đại học 2026 nhanh, chính xác
Cách 1: Tra cứu trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Đây là kênh tra cứu chính thức, áp dụng thống nhất cho tất cả nguyện vọng đã đăng ký:
- Truy cập Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đăng nhập bằng số CCCD/CMND và mật khẩu đã đăng ký.
- Chọn mục Tra cứu kết quả tuyển sinh để xem điểm chuẩn và tình trạng trúng tuyển của từng nguyện vọng.
Cách 2: Tra cứu trực tiếp trên website của trường
Phù hợp khi cần xem điểm chuẩn chi tiết theo ngành hoặc theo từng phương thức xét tuyển riêng:
- Truy cập website hoặc cổng thông tin tuyển sinh chính thức của trường.
- Chọn chuyên mục Tuyển sinh hoặc Điểm chuẩn.
- Tra theo mã ngành hoặc tên ngành để xem mức điểm mới nhất.
Cách 3: Theo dõi qua các kênh tổng hợp uy tín
Nhiều đơn vị giáo dục, tuyển dụng và báo chí tổng hợp điểm chuẩn của hàng trăm trường trong cùng một bài viết, giúp thí sinh so sánh nhanh giữa các trường mà không cần truy cập từng website riêng lẻ — tuy nhiên vẫn nên đối chiếu lại với thông báo chính thức của trường trước khi ra quyết định cuối cùng.
4. Không đủ điểm chuẩn vào trường mong muốn thì nên làm gì?
Sau khi điểm chuẩn được công bố, không ít thí sinh rơi vào tình huống điểm thi thấp hơn điểm chuẩn ngành yêu thích dù chỉ 0,25 – 0,5 điểm. Trong trường hợp này, có 3 hướng xử lý phổ biến:
- Đăng ký nguyện vọng bổ sung (xét tuyển đợt sau): nhiều trường vẫn còn chỉ tiêu ở đợt xét tuyển bổ sung sau ngày công bố điểm chuẩn chính thức.
- Chuyển sang ngành gần hoặc trường có điểm chuẩn thấp hơn: cân nhắc các ngành liên quan có tổ hợp môn tương tự nhưng mức cạnh tranh nhẹ hơn.
- Tìm kiếm chương trình xét tuyển không phụ thuộc vào điểm chuẩn cạnh tranh — ví dụ như chương trình liên kết đào tạo quốc tế xét tuyển thẳng cho thí sinh tốt nghiệp THPT.
Gợi ý: Chương trình liên kết đào tạo TIIS – Đại học Sài Gòn (SGU)
Nếu bạn quan tâm đến nhóm ngành Kinh doanh hoặc Công nghệ thông tin nhưng điểm thi chưa đạt mức điểm chuẩn của các trường công lập top đầu (thường 20 – 27 điểm tùy ngành), chương trình liên kết đào tạo giữa Viện Nghiên cứu Quốc tế TIIS (Australia) và Trường Đại học Sài Gòn (SGU) là một lựa chọn đáng cân nhắc:
- Xét tuyển thẳng cho thí sinh đã tốt nghiệp THPT, không cạnh tranh theo điểm chuẩn.
- Sinh viên học tại các cơ sở của Đại học Sài Gòn — trường công lập uy tín hơn 50 năm tại TP.HCM.
- Nhận bằng cử nhân do TIIS (Australia) cấp, được TEQSA kiểm định, được Cục Quản lý chất lượng – Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận thông tin kiểm định.
- 2 chương trình đang tuyển sinh: Cử nhân Kinh doanh (Bachelor of Business) và Cử nhân Công nghệ Thông tin (Bachelor of IT), 24 học phần, đào tạo 3 năm, giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh.
- Yêu cầu tiếng Anh đầu vào tối thiểu Bậc 4/6 hoặc B2 CEFR (hoặc tương đương).
- Học phí toàn khóa chương trình Cử nhân Kinh doanh (BBus) năm 2026 là 12.500 USD, thấp hơn đáng kể so với du học toàn thời gian tại Australia.
Đây là hướng đi phù hợp cho thí sinh muốn giữ vững kế hoạch học đại học ngay trong năm nay mà không phải chờ đợi hay đánh cược vào các đợt xét tuyển bổ sung.
5. Câu hỏi thường gặp về điểm chuẩn đại học 2026
Điểm chuẩn đại học 2026 khi nào công bố chính thức? Điểm chuẩn đại học 2026 dự kiến công bố đồng loạt trước 17h00 ngày 13/8/2026, theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xác nhận nhập học sau khi biết điểm chuẩn cần làm trước khi nào? Thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h00 ngày 21/8/2026.
Điểm chuẩn đại học 2026 có xu hướng tăng hay giảm so với 2025? Theo dự báo của giới chuyên môn, mặt bằng điểm chuẩn 2026 nhìn chung giảm nhẹ khoảng 0,5 – 2 điểm ở nhiều ngành do phổ điểm thi tốt nghiệp THPT thấp hơn năm trước, riêng các ngành hot như Trí tuệ nhân tạo, Y khoa, Logistics tại trường top vẫn có thể giữ ổn định.
Các trường đại học công lập nào tại TP.HCM có điểm chuẩn dưới 24 điểm? Một số trường công lập tại TP.HCM có nhiều ngành xét tuyển dưới 24 điểm theo phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT, ví dụ Trường Đại học Công Thương TP.HCM, Trường Đại học Lao động – Xã hội (Cơ sở II) và Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM. Mức điểm cụ thể thay đổi theo từng ngành và từng năm.
Điểm chuẩn khối B tại TP.HCM khoảng bao nhiêu? Điểm chuẩn khối B tại TP.HCM thường dao động khoảng 18 – 28 điểm, trong đó các ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học có mức điểm cao nhất.
Điểm chuẩn khối C tại Đà Nẵng khoảng bao nhiêu? Điểm chuẩn khối C tại các trường đại học ở Đà Nẵng thường dao động 18 – 28 điểm; các ngành Sư phạm, Báo chí, Luật, Ngôn ngữ có xu hướng lấy điểm cao hơn, trong khi một số ngành khoa học xã hội khác duy trì mức 18 – 24 điểm.
Không đủ điểm chuẩn có còn cơ hội học đại học năm nay không? Có. Thí sinh có thể đăng ký nguyện vọng bổ sung, chuyển sang ngành/trường có điểm chuẩn thấp hơn, hoặc tìm hiểu các chương trình xét tuyển thẳng như chương trình liên kết đào tạo quốc tế (ví dụ chương trình TIIS – Đại học Sài Gòn) để không bị gián đoạn kế hoạch học tập.
Đăng ký tư vấn tuyển sinh ngay hôm nay
Nếu bạn đang tìm một lối đi chắc chắn hơn giữa mùa điểm chuẩn đầy biến động — không phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh điểm số, vẫn học tại TP.HCM và sở hữu bằng cử nhân quốc tế — hãy tìm hiểu ngay chương trình liên kết đào tạo TIIS – Đại học Sài Gòn với 2 ngành Kinh doanh và Công nghệ Thông tin.
Đăng ký tư vấn ngay hôm nay để được hỗ trợ về điều kiện xét tuyển, học phí và lộ trình học tập phù hợp.

